Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể gặp phải những thời điểm cần tạm dừng kinh doanh để cơ cấu lại tổ chức, chờ kế hoạch mới hoặc tạm thời khắc phục khó khăn về tài chính. Tuy nhiên, tạm ngừng kinh doanh không có nghĩa là doanh nghiệp được “đóng cửa hoàn toàn” và không còn bất kỳ nghĩa vụ nào. Doanh nghiệp vẫn phải xử lý các khoản nợ, hợp đồng đã ký và những nghĩa vụ thuế còn tồn đọng theo quy định. Vậy doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thủ tục gì? Bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH Hồng Giang – Chi nhánh Đà Nẵng, sẽ phân tích những nội dung doanh nghiệp cần lưu ý.

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh trong trường hợp nào?

Theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chủ động tạm ngừng kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. Quy định này không đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải chứng minh một lý do cụ thể mới được tạm ngừng.

Do đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn tạm ngừng kinh doanh trong nhiều trường hợp thực tế như:

  • Doanh nghiệp chưa có kế hoạch kinh doanh phù hợp;
  • Cần thời gian cơ cấu lại hoạt động, nhân sự hoặc tài chính;
  • Hoạt động kinh doanh gặp khó khăn và cần tạm thời dừng hoạt động;
  • Doanh nghiệp chưa muốn giải thể nhưng cũng chưa có nhu cầu kinh doanh trong một khoảng thời gian;
  • Các trường hợp khác mà doanh nghiệp xét thấy cần thiết.

Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với giải thể doanh nghiệp. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn tồn tại về mặt pháp lý và vẫn phải thực hiện những nghĩa vụ chưa hoàn thành.

Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không quá 12 tháng. Nếu hết thời hạn này mà doanh nghiệp vẫn muốn tiếp tục tạm ngừng thì phải thực hiện thông báo tiếp tục tạm ngừng theo quy định.

2. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh

2.1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp gồm:

Thứ nhất, Thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Thứ hai, nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh.

Tùy từng loại hình doanh nghiệp, nghị quyết hoặc quyết định được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:

  • Công ty TNHH một thành viên: quyết định của chủ sở hữu công ty;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên;
  • Công ty cổ phần: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị;
  • Công ty hợp danh: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.

2.2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Ban hành quyết định tạm ngừng kinh doanh

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 3: Gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

Bước 4: Nhận kết quả

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Sau khi hoàn tất thủ tục, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được cập nhật sang “Tạm ngừng kinh doanh”.

3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng

Tạm ngừng kinh doanh không có nghĩa doanh nghiệp được miễn toàn bộ nghĩa vụ pháp lý. Theo khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải:

  • Nộp đầy đủ các khoản thuế còn nợ;
  • Thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ;
  • Tiếp tục thanh toán các khoản nợ;
  • Hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động; trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Về nghĩa vụ khai thuế

Theo điểm c, khoản 1, Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, nếu việc tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải thực hiện hồ sơ khai thuế và quyết toán theo quy định tương ứng.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp đang tạm ngừng về nguyên tắc không được sử dụng hóa đơn. Trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn thì phải thực hiện khai thuế theo quy định.

Từ ngày 01/01/2026, chính sách pháp luật đã chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài, do đó doanh nghiệp không còn phải thực hiện nghĩa vụ lệ phí môn bài cho các năm từ 2026 trở đi.

4. Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có được tiếp tục ký hợp đồng, giao dịch không?

Tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt tư cách pháp lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thời gian này doanh nghiệp không được hiểu là vẫn có thể tự do thực hiện các hoạt động kinh doanh như khi đang hoạt động bình thường.

Đặc biệt, Điều 206 Luật Doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng vẫn phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao động, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Do đó, cần phân biệt:

  • Hợp đồng đã ký trước thời điểm tạm ngừng:
    Doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Hợp đồng, giao dịch mới:
    Doanh nghiệp cần thận trọng bởi việc tạm ngừng có nghĩa doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động kinh doanh đã đăng ký. Đặc biệt, doanh nghiệp không được lợi dụng tình trạng tạm ngừng để tiếp tục thực hiện hoạt động kinh doanh bình thường hoặc phát sinh giao dịch trái với trạng thái pháp lý đã đăng ký.

Vì vậy, trước khi ký một hợp đồng mới trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp nên xác định rõ giao dịch đó có phải là hoạt động kinh doanh mới hay chỉ nhằm xử lý, hoàn tất các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng.

5. Kết luận

Tạm ngừng kinh doanh là giải pháp pháp lý giúp doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động mà không phải thực hiện thủ tục giải thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải xử lý các nghĩa vụ đã phát sinh và tuân thủ quy định về đăng ký doanh nghiệp, thuế, hóa đơn, hợp đồng và người lao động.

Từ năm 2026, quy định về quản lý thuế đã có những thay đổi. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng thuế, hóa đơn và các nghĩa vụ còn tồn đọng trước khi thực hiện thủ tục tạm ngừng để hạn chế phát sinh vướng mắc về sau.

Nếu doanh nghiệp đang có nhu cầu tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn hoặc cần tư vấn về nghĩa vụ pháp lý trong thời gian tạm ngừng, việc rà soát hồ sơ và tình trạng thực tế của doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục sẽ giúp quá trình xử lý được thuận lợi hơn.

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *