Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể mở rộng lĩnh vực kinh doanh, chuyển hướng hoạt động hoặc bổ sung thêm ngành nghề mới để phù hợp với nhu cầu thực tế. Khi đó, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh theo quy định pháp luật. Vậy doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục như thế nào? Ngành nghề kinh doanh có điều kiện được hiểu ra sao và sau khi bổ sung ngành nghề thì khi nào doanh nghiệp được bắt đầu hoạt động? Bài viết dưới đây, Công ty Luật TNHH Hồng Giang – Chi nhánh Đà Nẵng, sẽ phân tích những nội dung doanh nghiệp cần lưu
Nội dung bài viết
1. Khi nào doanh nghiệp cần đăng ký thay đổi ngành nghề?

Doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh so với thông tin đã đăng ký thì phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi theo quy định.
Một số trường hợp thường gặp như:
- Doanh nghiệp bổ sung một ngành nghề kinh doanh mới;
- Doanh nghiệp thay đổi ngành nghề kinh doanh đã đăng ký;
- Doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động sang lĩnh vực khác;
- Doanh nghiệp không còn hoạt động trong một ngành nghề và muốn thay đổi, loại bỏ ngành nghề đó;
- Doanh nghiệp cần điều chỉnh ngành nghề để phù hợp với hoạt động kinh doanh thực tế.
Theo Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cập nhật thông tin ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc lựa chọn ngành nghề phải căn cứ vào Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành. Từ ngày 15/11/2025, Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được thực hiện theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg.
2. Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?
Không phải cứ bổ sung ngành nghề vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là doanh nghiệp có thể ngay lập tức tiến hành hoạt động kinh doanh.
Theo pháp luật về đầu tư, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là những ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện nhất định nhằm bảo đảm các yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng và các lợi ích công cộng theo quy định pháp luật.
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại pháp luật về đầu tư và pháp luật chuyên ngành. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/3/2026, do đó khi xác định một ngành nghề có thuộc diện kinh doanh có điều kiện hay không, doanh nghiệp cần đối chiếu với quy định hiện hành.
Ngoài ra, từ ngày 01/7/2026, Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP đã có hiệu lực về việc cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra danh mục tại thời điểm thực hiện thủ tục, tránh sử dụng danh mục cũ.
Điều kiện kinh doanh có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức tùy từng ngành nghề, chẳng hạn:
- Giấy phép kinh doanh;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
- Chứng chỉ hoặc điều kiện về nhân sự;
- Điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật;
- Điều kiện về vốn;
- Điều kiện về an toàn, an ninh, trật tự;
- Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Việc cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật ngành nghề vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã được cấp toàn bộ giấy phép hoặc đáp ứng tất cả điều kiện kinh doanh chuyên ngành. Nghị định 168/2025/NĐ-CP cũng xác định Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.
3. Hồ sơ và thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh
a, Hồ sơ cần chuẩn bị
Theo Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết hoặc quyết định về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.
Cụ thể:
- Công ty TNHH một thành viên: nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty;
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên;
- Công ty cổ phần: nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
- Công ty hợp danh: nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên.
b, Trình tự thực hiện
Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục theo trình tự cơ bản sau:
Bước 1: Xác định ngành nghề cần bổ sung hoặc thay đổi
Doanh nghiệp cần xác định chính xác ngành nghề dự kiến kinh doanh và đối chiếu với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hiện hành.
Trường hợp ngành nghề thuộc lĩnh vực có điều kiện, doanh nghiệp đồng thời phải kiểm tra các yêu cầu theo pháp luật chuyên ngành.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh và nghị quyết hoặc quyết định tương ứng với loại hình doanh nghiệp.
Bước 3: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ và cập nhật thông tin ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
4. Khi nào doanh nghiệp được bắt đầu kinh doanh ngành nghề mới?
Đối với ngành nghề kinh doanh không có điều kiện, doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục thông báo thay đổi ngành nghề để thông tin được cập nhật theo quy định, sau đó có thể triển khai hoạt động kinh doanh phù hợp với ngành nghề đã thông báo.
Tuy nhiên, đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc được cập nhật ngành nghề không đồng nghĩa doanh nghiệp được hoạt động ngay.
Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật chuyên ngành và phải duy trì các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.
Ví dụ, nếu doanh nghiệp bổ sung một ngành nghề thuộc lĩnh vực yêu cầu giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện thì ngoài việc thông báo thay đổi ngành nghề với Cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp còn phải thực hiện thủ tục xin giấy phép, giấy chứng nhận hoặc đáp ứng điều kiện tương ứng trước khi chính thức cung cấp dịch vụ.
Chỉ khi đáp ứng cả yêu cầu về đăng ký và điều kiện kinh doanh tương ứng thì doanh nghiệp mới có thể triển khai hoạt động một cách phù hợp với quy định pháp luật.
5. Kết luận
Thay đổi ngành nghề kinh doanh là thủ tục tương đối phổ biến khi doanh nghiệp mở rộng hoặc điều chỉnh hoạt động. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp thực hiện thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ cơ bản gồm thông báo thay đổi và nghị quyết hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp; thời hạn xem xét, cập nhật thông tin là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý rằng đăng ký hoặc cập nhật ngành nghề không đồng nghĩa với việc đương nhiên được kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Trước khi triển khai hoạt động mới, doanh nghiệp cần kiểm tra quy định chuyên ngành và bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết.
Việc rà soát đúng mã ngành, xác định đúng điều kiện kinh doanh và thực hiện đầy đủ thủ tục ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế những vướng mắc pháp lý trong quá trình hoạt động.


